search
Đăng nhập

Thành Castle

Hero: Queen Catherine, Sir Mullich, Adelaide, Roland, Kendal

Unit: Angel (Attack), Cavalier (Charger), Griffin (Charger), Monk (Caster), Swordsman Iron Crusader (Defense), Marksman (Ranged), Pikeman (Attack)

Unit thứ 8: Paladin (Defense)

Champion: Sister

Commander: Judicator

Thành Rampart

Hero: Gelu, Ryland, Mephala, Melodia, Gem

Unit: Green Dragon (Caster), Unicorn (Charger), Pegasus (Ranged), Denroid Guard (Defense), Dwarf (Defense), Wood Elf (Ranged), Centaur (Defense)

Unit thứ 8: Druid (Caster)

Champion: Blade Dancer

Commander: Mantis

Thành Inferno

Hero: Rashka, Zydar, Xeron,

Unit: Devil (Attack), Efreeti (Caster), Pit Fiend (Attack), Demon (Defense), Hell Hound (Charger), Gog (Ranged), Imp (Defense)

Unit thứ 8: Nightmare

Champion: Abyss Lord

Commander: Venom Spawn

Thành Necropolis

Hero: Lord Haart, Vidomina, Sandro, Human Sandro.

Unit: Bone Dragon (Attack), Black Knight (Charger), Vampire (Charger), Lich (Caster), Wight (Caster), Waking Dead hay Zombie (Defense), Skeleton (Defense)

Unit thứ 8: Mummy (Defense)

Champion: Dark Rider

Commander: Dark Champion

Thành Tower

Hero: Solmyr, Astral, Dracon

Unit: Giant hay Titan (Caster), Naga (Attack), Genie (Caster), Arch Mage (Caster), Iron Golem (Defense), Stone Gargoyle hay Obsidian Gargoyle (Attack), Gremlin (Ranged)

Unit thứ 8: Magic Airship (Caster)

Champion: Arcane Archer

Commander: Dragon Golem

Thành Stronghold

Hero: Kilgor, Crag Hack, Shiva, Yog

Unit: Behemoth (Defense), Cyclops (Ranged), Roc (Caster), Ogre (Defense), Orc (Ranged), Wolf Rider (Charger), Goblin (Attack)

Unit thứ 8: Berserker

Champion: Shaman

Commander: Troll

Thành Conflux

Hero: Luna, Monere, Erdamon, Fiur, Ciele

Unit: Firebird hay Phoenix (Caster), Psychic Elemental (Attack), Earth Elemental (Defense), Fire Elemental (Attack), Ice Elemental (Caster), Storm Elemental (Ranged), Sprite (Charger)

Thành Dungeon

Hero: Mutare, Dragon Mutare, Sephinroth, Jeddite

Unit: Black Dragon (Defense), Manticore (Charger), Minotaur (Defense), Medusa (Ranged), Beholder (Caster), Harpy (Charger), Triglodyte (Attack)

Unit thứ 8: Red Dragon

Champion: Faceless

Commander: Evil Sorceress

Thành Fortress

Hero: Wystan, Korbac, Tazar

Unit: Hydra (Attack), Wyvern (Attack), Gorgon (Defense), Basilisk (Defense), Serpent Fly (Caster), Lizardman (Ranged), Gnoll (Attack)

Unit thứ 8: Waspwort

Champion: Quetzalcotl

Commander: Tiger

Các loại rồng

Rust Dragon, Faerie Dragon, Crystal Dragon, Azure Dragon
 

Cảng Hải tặc

Hero: Cassanbel

Unit: Dragon Turtle (Long Quy), Rigner Pirate, Sea Elemental, Regnant Serpent, Regnant Archer, Mermaid

Champion: Regnan Krait

Commander: Regnan Seer

Artifact

Xem artifact trong Era of Chaos

genie

Trang wiki về unit Genie trong game Might & Magic Heroes: Era of Chaos.

Truyền thuyết kể rằng Genie là những sinh vật ma thuật thỏa mãn những điều ước muốn của người phàm. Đối với họ, vật chứa ma thuật được sử dụng để trú ẩn vừa là nơi cư trú vừa là nhà tù.
 

Genie

Roster

Caster và Tower

Kỹ năng (Skill)

Kỹ năng 1: Cuộc tấn công Genie có thể chữa lành, phục hồi 100% cuộc sống cho quân đội có máu thấp nhất, và hiệu ứng hồi máu của Genie được tăng thêm 5%.

Kỹ năng 2: Khi bắt đầu trận chiến, quân đoàn Genie ban phước cho ba quân đoàn ngẫu nhiên của mình, mỗi quân đoàn tăng 5% giảm sát thương nhận được, 5% sát thương và 5% tốc độ tấn công.

Kỹ năng 3: Máu Genie tăng 10% và sát thương phép tăng 5%.

Kỹ năng 4: Khi Genie được tăng cường bởi các phép thuật hỗ trợ, nó sẽ phục hồi 5% máu tối đa cho quân đoàn thấp nhất của mình.


Game, game nữa, game mãi.